1st là gì

Cách chuyển đổi cardinal sang ordinal

1st là gì? 1st thuộc dạng Ordinal numbers hay tiếng Việt được hiểu là số thứ tự. Ordinal number được sử dụng để đánh số thứ tự cho sự vật, con người,… và nó được hình thành dựa trên cơ sở của số đếm – Cardinal numbers.

Vậy 1st là gì?

“1st” là viết tắt của từ “first”, nghĩa là “thứ nhất”.

Ordinal number – 1st : Như đã đề cập từ trước, 1st chính là số thứ tự và nó chính là từ viết tắt cho “First” trong tiếng Anh. “st” trong 1st được lất từ 2 chữ cuối trong “First”

Được dịch sang tiếng Việt với ý nghĩa là số thứ nhất, số thứ tự thứ nhất, đầu tiên, hạng nhất, …

Danh sách bảng số thứ tự – Ordinal Number:

Bảng danh sách cardinal numbers, ordinal numbers và một số trong những dạng chữ số khác (fractions, decimals, large cardinals)

Dưới đây là bảng list các số thứ tự từ 0 đến 19 trong tiếng Anh cũng như là một vài vận dụng khác của Ordinal Numbers vào Fractions (phân số, thập số), Decimals (số thập phân), …

Dưới đây là bảng số thứ tự chuẩn được cả thế giới sử dụng Bảng danh sách quy đổi cardinal number → ordinal numbers

Bảng list trên cũng liệt kê, truyền tải thông tin rõ ràng cũng nhưu cho ta biết được từ viết tắt và quy đổi thành từ đầy đủ của 1st là gì, 2st là gì, 3rd là gì, 4th là gì, …

Quy tắc để chuyển số đếm sang số trật tự – chuyển từ cardinal numbers sang ordinal numbers:

Để quy đổi từ số đếm, số lượng sang số thứ tự (cardinal numbers sang ordinal numbers) khá dễ dàng và nó có quy tắc để tất cả chúng ta áp dụng:

Quy tắc để chuyển đó chính là thêm gốc “th” ở phía đằng sau mỗi từ số đếm.

Ta có ví dụ:

  • Four → Fourth – 4th.
  • Six → Sixth – 6th.
  • Eleven → Eleventh – 11th.
  • Seventeen → Seventeenth – 17th
  • Bên cạnh đó, với từ chỉ số đếm, số lượng (cardinal numbers) nhưng đuôi của nó có chữ “y”, ta cần lưu ý chuyển chữ “y” sang “ie” (tức là chuyển từ y dài sang i ngắn) rồi mới tiếp tục thêm nguyên gốc “th” vào.

Ví dụ như:

  • Twenty → Twentieth – 20th.
  • Sixty → Sixtieth – 60th.
  • Eighty → Eightieth – 80th.
  • Ninety → Ninetieth – 90th.

Nhưng đó chưa phải là toàn bộ, không phải từ số đếm, từ chỉ số lương (cardinal numbers) nào cũng có thể vận dụng quy tắc thêm “th” như one, two, three, …

Vậy các từ chỉ số trật tự (ordinal numbers) được gọi là các trường hợp ngoại lệ, bất quy tắc và buộc chúng ta phải ghi nhớ.

Trong số những trường hợp bất quy tắt hay gặp và dễ nhớ nhất đó là

  • One → First – 1st,
  • Two → Second – 2nd,
  • Third → Third – 3rd.

Phía trên là 3 trường hợp bất quy tắt của ordinal numbers thường gặp nhất. Vậy còn trường họp bất quy tắc nào ngoài 3 trường hợp nêu trên không? Nếu có thì từ chỉ số thứ tự bất quy tắc khác ngoài 3rd, 2nd, 1st là gì?

Các trường hợp ta có thể kể đến đó chính là:

  • Five → Fifth – 5th,
  • Eight → Eighth – 8th,
  • Nine → Ninth -9th,
  • Twelve – Twelfth – 12th.

Cách chuyển đổi cardinal sang ordinalCách chuyển đổi cardinal sang ordinal

Ngoài ra, còn trường hợp các số có sự kết hợp của nhiều hàng như 27, 32, 51, 64, 79, 105, 280, 5 111 thì khi đó ta cũng có các quy tắc để chuyển đổi chúng từ cardinal numbers (số thứ tự) sang ordinal numbers (số đếm) cũng dựa trên các cơ sở đã đề cập ở trên.

Vẫn thêm gốc “th” vào cuối từ chỉ số lượng, số đếm (cardinal numbers).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ ngay

Liên hệ
"