Tính chất của axit

Chúng ta đã được học về những tính chất của axit – một trong những hợp chất cơ bản quen thuộc trong những năm trung học cơ sở. Vậy những tính chất đó là gì? Ứng dụng của chúng như thế nào trong đời sống hiện nay? Chúng ta hãy cùng Vattuaz.vn tham khảo qua bài viết dưới đây!

1. Định nghĩa của axit

Định nghĩa của axit

Axit hay có cách viết khác là Acid là cái tên có nguồn gốc từ tiếng Pháp có nghĩa là chua. Bởi một trong những đặc trưng của axit là có vị chua (ví dụ như chanh hoặc giấm).

Axit có hình thái của một hợp chất hóa học mà các thành phần phân tử chứa một hay nhiều nguyên tử Hidro liên kết với các gốc axit. Công thức tổng quát của axit là HxA.

Chúng là các phân tử (ion) có khả năng nhường proton H+ cho bazơ hoặc nhận các cặp electron không chia từ bazơ. Nồng độ ion hydro của axit càng cao thì tính axit của nó càng cao và PH của dung dịch càng thấp.

2. Phân loại các loại axit dựa theo tính chất và cấu tạo của chúng

Phân loại các loại axit
Phân loại các loại axit

Chúng ta có thể phân loại axit dựa vào 1 số những tiêu chí sau:

2.1 Dựa vào tính chất độ mạnh yếu của axit

Có 2 loại là axit mạnh và axit yếu.

  • Axit mạnh là các có độ PH nhỏ hơn 7 rất nhiều như: H2SO(Axit Sulfuric), HNO3(Axit Nitric), H2FSbF6 (Axit Fluoroantimonic), …
  • Axit yếu là các axit có độ PH gần bằng 7. Ví dụ: H2SO3 (Axit Sulfuric), C6H5COOH (Axit Benzoic), HCOOH (Axit Formic), …

2.2 Dựa vào nguyên tử oxy có trong phân tử

  • Axit không chứa nguyên tử oxy trong phân tử. Ví dụ: HCl ( ), HBr ( ), HF ( ), …
  • Axit chứa nguyên tử oxy trong phân tử. Ví dụ: H3PO4 ( ), HClO4 ( ), H2CO3 ( ), ..

2.3 Một số cách phân loại khác

  • Phân loại theo axit vô cơ và axit hữu cơ
  • Phân loại theo các kim loại ở dạng hidrat hóa như: Na+, Ba2+, Cu(H20)2 2+, …
  • Phân loại theo ion như: H+, H3O+, NH4+, …

3. Tính chất vật lý của axit

Tính chất vật lý của axit
Tính chất vật lý của axit
  • Axit là chất có vị chua và tan trong nước.
  • Khi tiếp xúc với axit mạnh cần phải rất cẩn thận vì có thể gây ra bỏng da rất nguy hiểm vì bản chất chúng là một chất ăn mòn.
  • Tuỳ vào từng loại axit khác nhau thì sẽ có màu sắc khác nhau.
  • Là các chất điện li nên axit có khả năng dẫn điện tốt.

4. Tính chất hoá học của axit

Tính chất hoá học
Tính chất hoá học của axit

Do dung dịch axit có độ PH nhỏ hơn 7 nên axit sẽ làm đổi màu quỳ tím thành màu đỏ.

4.1 Phản ứng của Axit với kim loại

Khi dung dịch axit tác dụng với kim loại, ta sẽ thấy phản ứng sinh ra muối và giải phóng khí hidro. Tuy nhiên, nếu axit quá đậm đặc, thay vì giải phóng khí hidro chúng sẽ tạo thành nước và một số loại khí khác như SO2, NO2, NO…

2Na + 2HCl  → 2NaCl + H2

Cu + 2H2SO4 (Đặc) → CuSO4 + SO2 + H2O

4.2 Phản ứng của Axit với bazơ

Phản ứng của Axit với bazơ hay còn gọi là phản ứng trung hòa axit

NaOH + HCl →  NaCl + H2O

Mg(OH)+ 2HCl  → MgCl2+ 2H2O

Đây là phản ứng có thể coi là nền tảng để phân tích acid bằng các phương pháp thử chuẩn độ.

4.3 Phản ứng của Axit với oxit bazơ:

Tất cả các axit tác dụng với oxit bazơ đều tạo ra muối và nước. Ví dụ:

FeO + H2SO4 (Loãng) →  FeSO+ H2O

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

4.4 Phản ứng của Axit với muối

Các axit tác dụng với muối sẽ tạo ra muối mới và axit mới. Tuy nhiên phản ứng này chỉ xảy ra với điều kiện:

  • Muối khi đưa vào phản ứng phải là muối tan.
  • Sản phẩm có tính axit yếu hơn axit ban đầu, còn nếu không thì phải có chất kết tủa hoặc bay hơi.
  • Sau phản ứng, sản phẩm hoặc là có chất kết tủa hoặc là chất khí hoặc là chất điện ly yếu.

Một số ví dụ về phản ứng của Axit với muối như sau:

  • H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

Ở đây, BaSO4 là chất rắn và HCl có độ axit yếu hơn H2SO4.

  • 2HNO3 + K2S → 2KNO3 + 2H2S

Đối với phản ứng này, có chất H2S bay hơi

5. Biết được tính chất của axit vậy ứng dụng của chúng là gì?

Biết được tính chất của axit vậy ứng dụng của chúng là gì?
Biết được tính chất của axit vậy ứng dụng của chúng là gì?

Trên thực tế, axit được ứng dụng vào rất nhiều những lĩnh vực trong đời sống.

Do bản chất axit là chất ăn mòn nên chúng thường được sử dụng để loại bỏ chất bẩn hay gỉ sét. Ví dụ như chúng ta có thể sử dụng chanh để loại bỏ các vết bẩn ở bồn bếp.

Công nghiệp sản xuất chất nổ, thuốc nhuộm, sơn, các loại pin, ắc quy trong sản xuất chế tạo ô tô và phân bón liên quan đến axit sunfuric (H2SO4) và axit nitric (HNO₃).

Các axit mạnh được ứng dụng rất nhiều trong công nghiệp hoá chất và chế biến khoáng sản.

Trong ngành công nghiệp thực phẩm, axit được dùng làm chất phụ gia. Axit photphoric (H3PO4) là thành phần chính trong nhiều loại nước giải khát. Axit citric không thể thiếu trong nước chanh và nước cam.

Trong lĩnh vực y học, axit hydrochloric có trong dịch vị giúp tiêu hóa thức ăn mà chúng ta ăn. Aspirin hay axit acetylsalicylic được ứng dụng làm thuốc giảm đau và thuốc giảm sốt. Axit boric thì được ứng dụng làm chất khử trùng.

6. Một số những câu hỏi thường gặp về các tính chất của axit

Một số những câu hỏi thường gặp về của axit
Một số những câu hỏi thường gặp về của axit

6.1 Cách phân biệt axit và bazơ như thế nào?

Trả lời: Chúng ta phân biệt 2 loại chất trên bằng cách cho  axit và bazơ thử với quỳ tím. Axit chuyển giấy quỳ tím thành đỏ còn bazơ thì chuyển giấy quỳ tím thành màu xanh. Axit có vị chua còn bazơ có mùi và có vị đắng.

6.2 Axit có phản ứng với kim loại không?

Trả lời: Axit có phản ứng với kim loại để tạo thành muối tương ứng và giải phóng khí hiđro.

6.3 Axit hay bazo dẫn điện tốt hơn?

Trả lời: Độ dẫn điện không phụ thuộc vào chúng là axit hay bazơ. Mà thay vào đó nó dựa trên lượng ion do dung dịch phân li ra nhiều hay ít thì dung dịch có độ dẫn điện tương ứng.

6.4 Javen là axit hay bazo?

Trả lời: Javen là một chất tẩy rửa quần áo quen thuộc. Thành phần chính của nó là NaClO – NaClO chính là một axit có tính oxy hoá mạnh. Vậy nên Javen chính là axit.

Như vậy, trên đây là một vài chia sẻ của Vattuaz.vn về các tính chất của axit. Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về hợp chất hoá học này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ ngay

Liên hệ
"