Ký hiệu các loại van trong bản vẽ

Ký hiệu các loại van trong bản vẽ hay còn được biết đến là ký hiệu van các bản vẽ P&ID, bản vẽ mô tả sơ đồ các thiết bị và đường ống trong một khu vực nhất định. Biểu đồ chỉ ra hướng dòng chảy, các thiết bị lắp đặt, kiểu kết nối và kiểu điều khiển cùng các loại van khác nhau. Bài chia sẻ dưới đây Vật Tư AZ cung cấp đầy đủ ký hiệu các loại van có thể xuất hiện trong P&ID.

Những ký hiệu van cần lưu ý trước khi đọc bản vẽ

Van 2 chiều và hướng dòng chảy 

Điểm đầu tiên và quan trọng nhất là xác định được sản phẩm van 2 chiều và hướng của dòng chảy. Van 2 chiều có hình 2 tam giác hướng mũi nhọn về phía nhau. Các sản phẩm van 2 chiều phổ biến nhất là van cổng, van bướm, van bi.

Hướng dòng chảy có thể xác định dễ dàng qua hình mũi tên chỉ định, hướng dòng chảy được quy định theo hướng đường mũi tên nét liền.

Van 3 chiều và van 4 chiều 

Van 4 chiều và van 3 chiều là loại van cho phép nước chảy theo 3 nhánh hoặc 4 nhánh khác nhau và có thể đóng mở theo các nhánh đó. Van 3 chiều được biểu hiện theo 3 hình mũi tên hướng góc nhọn vào nhau. Van 4 chiều là sản phẩm van được ký hiệu với 4 hình mũi tên được hướng vào nhau. Sản phẩm van 3 chiều hay 4 chiều cũng có thể được ký hiệu chỉ định thêm hướng hình chữ L hoặc hình chữ T.

Trạng thái đóng mở của van 

Van có thể ở trạng thái thường đóng hoặc thường mở. Thường đóng là trong trạng thái bình thường chưa cấp năng lượng hoặc chưa điều khiển van sẽ ở vị trí đóng, sau khi mở 1 thời gian van tự động trở về trạng thái đóng cũ. Van thường mở ngược lại, mở thường xuyên và chỉ đóng khi được cung cấp năng lượng. Van thường mở và thường đóng xuất hiện trên van điện từ.

Van thường đóng là van có 2 tam giác bôi đen. Tuy nhiên cách trên không rõ ràng ít khi được sử dụng, ta có thể nhậnn dạng dễ dàng trong bản vẽ thông qua ký hiệu NC và NO dưới van. NO là Normal Open = thường mở và NC= Normal Close – thường đóng

Kiểu điều khiển 

Có 4 kiểu điều khiển cần chú ý là điều khiển bằng tay, điều khiển qua khí nén và điều khiển qua bộ chuyển động điện và thủy lực.

Kiểu điều khiển đơn giản nhất là điều khiển bằng tay manual có hình đường thẳng kẻ ngang trên tay cầm

Kiểu điều khiển khí nên có hình nửa hình tròn úp xuống, kiểu điều khiển điện và thủy lực lần lượt có ký hiệu là M và H, ký hiệu cho Moto và Hydraulic.

Ký hiệu các van trong bản vẽ

Symbol – Ký hiệu Kiểu van  Hoạt động
Gate valve – Van cổng Van cổng là loại van cho phép dòng chảy qua 2 chiều không bị cản và không chặn dòng, duy trì 100% lưu lượng và tốc độ, Cánh van đóng lên mở xuống hình cổng
Solenoid valve – Van điện từ Van điện từ là sản phẩm van sử dụng lực điện từ để đóng mở chốt van. Khả năng đóng mở nhanh và tiêu thụ ít năng lượng
Relief valve – Van giảm áp Là sản phẩm van giảm áp về mức mong muốn đã được cài sẵn.
Safety valve – Van an toàn Van an toàn là biện pháp bảo đảm an toàn cuối cùng, các sản phẩm được sử dụng nhiều khu vực như nhà máy điện, hóa dầu, nồi hơi. Van an toàn là biện pháp ngăn ngừa mức áp suất đạt đến giá trị nguy hiểm.
Check-stop valve Check-stop valve bao gồm 1 sản phẩm van cầu đi kèm 1 sản phẩm van cổng. Van kiểm tra ngăn trặn tình trạng đảo chiều dòng trong hệ thống
Check valve – Van 1 chiều Van 1 chiều là thiết bị chỉ cho phép lưu chất di chuyển theo 1 chiều duy nhất.
Butterfly valve – Van bướm Van bướm là sản phẩm sử dụng cánh hình bướm để đóng mở dòng chảy, khả năng đóng mở nhanh tuy nhiên cản bớt 1 phần lưu lượng lưu chất
Plug valve – Van nêm Van nêm có cấu tạo đơn giản hình nút chai, giữa nút được làm rỗng cho phép chất lỏng đi qua
Diaphragm valve – Van màng Van màng sử dụng trong môi trường có lưu chất là chất lỏng hoặc gas. Van màng sử dụng màng van bằng cao su đóng lên xuống trong thân van nhằm cho lưu chất chảy qua
Ball valve Van bi được cấu tạo với bi khoét rỗng nằm trong thân van, van mở 100% khi miệng bi nằm song song với thân van và đóng vào khi miệng bi bị bịt kín
Angle valve Van góc là sản phẩm đóng mở dòng chất lỏng được thiết kế đầu vào và đầu ra vuông góc với nhau và tạo thành hình chữ L.
Bleed valve Bleeder valve còn được gọi van xả, thiết bị giải phóng các chất cặn lắng tồn động trong đường ống dẫn của hệ thống hay xả các chất đã xử lý đạt chuẩn ra ngoài môi trường.
Block and bleed valve Block and bleed valve là van xả dùng trong van bi kích thước lớn, nhằm xả lưu chất trong lòng bi sau khi van đóng.
Piston-operated valve Van vận hành bằng piston
Float-operated valve Van phao là dạng van sử dụng phao nổi lên xuống làm công tắc đóng mở cho thiết bị, phao chìm xuống lưu chất đẩy vào bể qua thân van hoặc ngược lại
Knife valve – Van dao Van dao hay van cổng dao, vận hành như van cổng nhưng với chốt van rất mỏng được làm bằng inox chất lượng cao
Slide valve Van gần giống với van cổng dao nhưng thiết kế đơn giản hơn và thường có kích thước lớn hơn, sử dụng áp lực dòng và vị trí đặt để tạo được vị trí đóng chặt
Needle valve – Van kim Van kim là sản phẩm có cổng nhỏ dạng piston có ren, hình kim. Cho phép điều tiết chính xác lưu lượng
Pinch valve – Van ép Van ép là sản phẩm van công nghiệp được dùng trong hệ thống vận chuyển bằng khí động để ngắt dòng của các vật liệu đậm đặc.

Ký hiệu trạng thái đóng mở van 

Symbol Type Hoạt động – Sử dụng
Special valve Trạng thái đặc biệt được sử dụng cho sản phẩm van dùng với nhiều chức năng hơn là đóng mở, điều tiết, chặn dòng. Số lượng van này rất hiếm nên được phân vào van sử dụng mục đích đặc biệt
Normally open valve – Van thường mở Van thường mở luôn ở trong trạng thái mở trong quá trình, chỉ đóng khi sử dụng năng lượng và bộ chuyển động hoạt động
Normally closed valve – Van thường đóng Van thường đóng luôn ở trong trạng thái mở trong quá trình, chỉ ,mở khi sử dụng năng lượng và bộ chuyển động hoạt động

Biểu tượng loại chuyển động và môi trường sử dụng

Symbol Type – Kiểu Hoạt động – Sử dụng
Hand Operated (Manual) – Điều khiển cơ Van điều khiển cơ là van sử dụng điều khiển trực tiếp qua lực người điều khiển.
Pneumatic – khí nén Van sử dụng với dòng khí nén, thực hiện đóng mở qua năng lượng chuyển đổi của khí nén
Motor (Electric) – Điện Van sử dụng bộ điều khiển điện bao gồm motor và bộ truyền chuyển động. Sử dụng năng lượng điện làm xoay hoặc đóng mở cánh van làm van đóng mở 1 cách dễ dàng.
Hydraulic – Thủy lực Là van chuyên dụng dùng trong thủy lực với khả năng chịu áp suất cao
Pneumatic (Rotary Piston) Là van khí nén nhưng sử dụng dưới dạng piston xoay
Balance Diaphragm – Van màng cân bằng Sử dụng khí nén, kiểm soát áp lực dòng phía trên và phía dưới màng van

Ký hiệu kiểu kết nối 

Symbol – Ký hiệu Type – Kiểu Hoạt động – Sử dụng
Flange connection – Kết nối mặt bích Kết nối mặt bích là kiểu kết nối thông dụng dùng cho những sản phẩm có kích thước DN50 trở lên
Threaded connection – kết nối ren Kết nối ren là kiểu kết nối thông dụng cho sản phẩm kích thước nhỏ, khi kết nối yêu cầu xoay vòng chặt để tạo độ chắc chắn
Weld connection – Kết nối hàn Kết nối hàn sử dụng phương pháp hàn cho khả năng chắc chắn chịu được áp lực cao
Socket weld connection – kết nối hàn socket Kết nối hàn socket sử dụng kết nối socket cho mối nối chắc chắn và chịu lực tốt hơn

Xem thêm ký hiệu và cách đọc ký hiệu van khí nén: Ký hiệu van khí nén

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ ngay

Liên hệ
"