Áp suất là gì? Đơn vị đo áp suất và cách quy đổi chúng

áp suất là gì?

Áp suất là một đại lượng vật lý mà chúng ta đã được học ở bậc phổ thông. Áp suất được áp dụng rất nhiều vào cuộc sống hàng ngày. Vậy bạn có biết áp suất là gì chưa? Hãy cùng Vattuaz.vn tìm hiểu qua bảo tham khảo dưới đây nhé!

1. Áp suất là gì?

Áp suất là gì?  

Áp suất tiếng anh là Pressure – đại lượng vật lý thể hiện lực ép tác động lên một bề diện tích bề mặt của một vật. Lực ép là một lực tác động theo phương vuông góc với bề mặt bị ép. Như vậy áp suất được hiểu là tác động của một lực vuông góc với bề mặt bị tác động.

2. Đơn vị của áp suất là gì?

Đơn vị của áp suất là gì?

Một số đơn vị đo áp suất phổ biến như:

2.1 Đơn vị Pa

Trong hệ đo lường quốc tế SI, đơn vị đo áp suất được tính bằng Newton trên mét vuông (N/), hay còn được gọi là Pascal (Pa). Pascal là tên gọi được lấy theo tên nhà toán học, nhà vật lý học người Pháp Blaise Pascal vào thế kỉ thứ 17. Áp suất của 1 Pa rất nhỏ, nó xấp xỉ bằng một đồng đô là tác dụng lên mặt bàn. Thường áp suất được đo với tỉ lệ bắt đầu bằng 1kPa = 1000Pa.

1 Pa = 1 (N/).

Đây cũng là đơn vị đo phổ biến được sử dụng nhiều nhất ở các nước Châu Á trong các lĩnh vực xây dựng và sản xuất công nghiệp.

2.2  Đơn vị Kpa

Kpa là đơn vị Kilopascal là một đơn vị đo áp suất được quy đổi dựa trên đơn vị Pascal: 1KPa = 1000 Pa.

Đơn vị này cũng được sử dụng phổ biến tương tự như Pa, sử dụng chúng để giúp hạn chế tình trạng ghi chép các số liệu mất thời gian và phức tạp khi áp suất Pa có nhiều chữ số 0. Kpa là đơn vị hiển thị cho nhiều loại đồng hồ đo áp suất của các loại máy móc, hay đo áp suất chất khí, chất lỏng như máy hút chân không, máy bơm.

2.3 Đơn vị Mpa

Mpa hya còn gọi Mage Pascal cũng là đơn vị đo lường trong hệ thống đo lường quốc tế SI. Mpa là đơn vị phổ biến dùng trong các ngành công nghiệp sản xuất như: đồng hồ đo của máy nén khí, áp suất lò hơi, suất thủy lực, áp suất lò hơi…

Các quy đổi 1Mpa = 1 000 Kpa = 1 000 000 Pa.

2.4 Bar – Đơn vị đo lường phổ biến nhất

Dù không được liệt kê vào danh sách đơn vị đo lường quốc tế SI, nhưng nó vẫn được sử dụng phổ biến tại các nước Châu Âu như Đức, Pháp, Anh.

Để dễ quy đổi và ghi chép nó còn được biến đổi thành các đơn vị nhỏ hơn như mBar hoặc lớn hơn như KBar.

2.5 Đơn vị Psi

Đơn vị Psi được viết tắt của Pounds per square inch là đơn vị đo áp suất được dùng chủ yếu ở Bắc Mỹ. Đơn vị đo này thường được dùng để đo áp suất của khí hoặc áp suất của chất lỏng (áp suất thủy lực).

Psi được ứng dụng phổ biến trong các dụng cụ đo áp suất khí áp suất chất lỏng.

Psi còn được sử dụng như một thước đo độ bền bằng lực kéo nghĩa là khả năng chống lại biến dạng, điều khiển độ cứng của vật liệu.

2.6 Đơn vị atm

Atm hay còn gọi là Atmotphe là đơn vị đo áp suất không có trong hệ thống đo lường quốc tế SI, nhưng nó được Hội nghị toàn thể về Cân đo lần thứ 10 thông qua.

1 atm tương đương với áp suất của một cột thủy ngân cao 769 mm tại nhiệt độ 0°C với gia tốc trọng trường là 9,80665 m/.

Quy đổi đơn vị đo áp suất Atmotphe (atm): 1 atm = 101325 Pa và 1 atm = 1 bar.

Ứng dụng: Đơn vị Atmotphe (atm) thường được sử dụng để đo áp suất khí quyển.

Cách quy đổi đơn vị đo áp suất

Đơn vị đo áp suất có thể quy đổi theo bảng dưới đây:

Cách quy đổi đơn vị đo áp suất

3. Công thức tính áp suất là gì?

Công thức tính áp suất là gì?

Ta có phương trình: F = P/S

Trong đó:

P: áp suất (đơn vị: N/m2N/m2, Pa, Bar, PSI, mmHg…).

F: áp lực tác dụng lên mặt bị ép, có đơn vị là N.

S: diện tích bị ép, đơn vị của S là m2.

(Pa là đơn vị đo của áp suất, đơn vị Pascal). 

Một số quy đổi các đơn vị đo áp suất bạn có thể tham khảo: 

  • 1Pa = 1 (N/m2N/m2) = 10 –5 Bar.
  • 1 mmHg = 133,322 (N/m2N/m2).
  • 1Pa = 1 (N/m2N/m2) = 760 mmHg.

4. Phân loại áp suất là gì?

Áp suất là gì? Áp suất có những phân loại nào?

Phân loại áp suất là gì?

Áp suất thường có 2 loại phổ biến cụ thể như:

Áp suất tương đối: là áp suất nên bởi trọng lực của chất lỏng. Áp suất tương đối sẽ bằng áp suất tuyệt đối trừ đi khí quyển. Nếu áp suất tuyệt đối nhỏ hơn áp suất khí quyển thì là bằng với áp suất chân không.

Áp suất tuyệt đối: là áp suất gây nên bởi tổng áp suất chất lỏng lên điểm trong lòng chất lỏng và áp suất khí quyển. Áp suất tuyệt đối sẽ bằng áp suất tương đối cộng với áp suất khí quyển.

*Một ví dụ đơn giản về cách tính 2 loại áp suất này:

Khi ta dùng đồng hồ đo áp suất và thu được kết quả đo áp suất là 15Bar nghĩa là áp suất tương đối 15Bar.

Áp suất tuyệt đối sẽ bẳng áp suất tương đối cộng với áp suất khí quyển. Áp suất khí quyển là 1Bar hoặc 1atm. Vậy áp suất tuyệt đối trong trường hợp này sẽ là 16Bar.

5. Các công cụ đo áp suất là gì?

Các công cụ đo áp suất là gì?

5.1 Cảm biến áp suất

Cảm biến áp suất là một thiết bị dùng để đo áp suất chất khí hoặc chất lỏng. Cảm biến áp suất đực thiết kế với một phần tử nhạy cảm với áp suất để  có thể xác định áp suất và các phần từ chuyển đổi thông tin thành tín hiệu đầu ra. Dựa trên những phép tính cảm biến áp suất sẽ đưa ra số liệu.

Cảm biến áp suất cũng dùng để đo gián tiếp các biến khác như lưu lượng chất lỏng/ khí,, mực nước, độ cao, tốc độ.

Một số cảm biến thường được dùng trong các bể chứa,. Khi máy bơm bơm nước công tác áp suất khởi động, do đó làm giảm áp suất bể chứa.

5.2 Đồ hồ đo áp suất

Đồng hồ áp suất là dụng cụ đực dùng để đo áp suất của các chất lỏng hoặc chất khí. Đồng hồ áp suất thường được tìm thấy trong một loại các thiết bị cụ thể như: đường ống, bộ lọc, bình áp lực và máy bơm. Đồ hồ đo áp suất còn được biết tới với các tên gọi khác đặc trưng cho khu vực nó làm việc cụ thể như: Đồng hồ đo áp suất khí nén, đồng hồ đo áp suất nước,..

Thiết bị này được rất nhiều nhà máy khu công nghiệp sử dụng chúng giúp theo dõi kiểm soát áp suất. Việc lắp đặt và sử dụng đồ hồ áp suất đúng cách sẽ giúp hạn chế các tình trạng rò rỉ áp suất hay thay đổi áp suất không mong muốn.

5.3 Công tắc áp suất

Công tác áp suất được sử dụng phổ biến trong các hệ thống khí nén giúp theo dõi áp suất trong hệ thống. Công tác không khí được hoạt động với mục đích duy trì áp suất không đổi. Công tắc có thể tắt máy nén khí khi bình chứa khí đạt đến mức áp suất nhất định. Hoặc trong trường hợp bình chứa khí giảm áp suất công tắc có thể tự động bật máy nén nạp đầy khí cho bình.

Là thiết bị đo áp suất với khả năng phản hồi nhanh chóng cho kết quả đáng tin cậy với tuổi thọ lâu dài. Công tác áp suất cũng rất được ưa chuộng bời thiết kế nhỏ gọn và giá thành hợp lý của nó.

6. Ứng dụng áp suất là gì?

Ứng dụng áp suất là gì?

Áp suất là gì? Ứng dụng của áp suất trong thực tế là gì?

Áp suất là một đại lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống. Cụ thể như: ứng dụng trong các bệnh viện, máy bay, bể chứa, máy nén khí,.. Một số ứng dụng của áp suất vào đời sống như:

6.1 Máy đo huyết áp

Máy đo áp suất là thiết bị đóng vai trò rất lớn trong ngành y học. Nó được sử dụng phổ biến không chỉ ở bệnh viện mà còn được sử dụng ở ngay tại nhà. Thiết bị này được sử dụng để đo lường áp suất tăng giảm ở người trong thời gian nhất định. Nhờ vậy mà con người có thể theo dõi được tình trạng sức khỏe tốt nhất.

Cơ chế hoạt động của máy đo huyết áp.

Máy gồm 1 túi hơi quấn chặt vào bắp tay của người đo. Khi đo huyết áp túi hơi này sẽ được bơm phồng lên siết chặt lấy tay người bệnh. Thực hiện cho đến khi áp lực có thể cản trở dòng máu ở động mạch đi qua cánh tay. Máy tiến hành xả hơi và chúng ta sẽ nhận được kết quả các chỉ số huyết áp tối đa, tối thiểu và nhịp tim của người đo

Ngày nay, máy đo huyết áp đã được thiết kế đa dạng mẫu mã và ngày càng hiện đại hơn. Người sử dụng có thể dễ thực hiện đo ngay tại nhà, dễ dàng đọc được các kết quả đo lường.

6.2 Nồi áp suất

Nồi áp suất là dụng cụ được sử dụng phổ biến trong nhà bếp hiện này. Loại này với nguyên lý nấu chín thức ăn bằng nước ở áp suất cao hơn mức bình thường.

Nồi áp suất giúp làm, nóng thức ăn nhanh chóng nhờ hơi áp suất bên trong. Chúng tác động trực tiếp vào khắp bề mặt thực phẩm, thức ăn sẽ bị nấu chín nhanh hơn. Thiết bị này giúp các bà nội trợ tiết kiệm được thời gian nấu và năng lượng tiêu hao.

6.3 Máy hút chân không

Máy hút chân không dùng để tạo môi trường chân không trong một không gian kín. Thiết bị này giúp loại bỏ không khí hơi nước từ đó áp suất giảm dần và đạt tới mức gần chân không.

Bơm chân không được sử dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau: chế biến thực phẩm, sản xuất gạch, đóng gói, in ấn, chân không y tế,…

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)

Đọc nhiều nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Đọc nhiều nhất

Liên hệ ngay

Liên hệ
"